Chính sách visa du học úc có gì thay đổi trong năm 2017

Là một trong những nuớc có nền giáo dục đứng hàng đầu thế giới, Úc ngày càng thu hút nhiều du học sinh về học tập và sinh sống. Ngoại tệ thu được từ giáo dục quốc tế đóng góp 25% nguồn thu ngoại tệ của Úc. Thế nên chính phủ Úc luôn đề ra những chính sách nhằm phát triển tối đa lợi thế của ngành này.

Nhằm chuẩn bị tốt nhất hồ sơ du học và sẵn sàng cho các chương trình du học. Các học sinh sinh viên cần phải tìm hiểu kĩ càng các chính sách visa du học Úc. Bài viết này sẽ giới thiệu các điều cơ bản cần phải biết trong chính sách visa du học Úc.

Chính sách visa du học của Úc từ trước thời điểm tháng 7/2016 là chính sách SVP. Tức là cơ cấu visa dành cho du học sinh được chính phủ Úc áp dụng từ năm 2012.

Chính sách này có nhiều điểm thuận lợi hơn cho học viên quốc tế đặc biệt là Việt Nam. Những điểm sáng trong visa này là xét hồ sơ thị thực sinh viên ít rủi ro, giảm yêu cầu chứng minh tài chính du học Úc. Chứng chỉ tiếng anh IELTS/TOEFL yêu cầu cao. Thời gian làm thêm lên đến 20 giờ/ tuần. Sinh viên được lưu trú 2 năm với chương trình cử nhần, thạc sĩ và nghiên cứu sinh.

Chính sách visa du học úc hình 1

Chính sách SVP cho phép cấp visa cho học sinh sinh viên trước khi vào học 4 tháng. Du học sinh có tới 50 tuần để học Anh văn.

Đó là những điều cơ bản trong visa SVP. Từ ngày 1/7/2016 chính sách visa mới có tên là SSVF ( Simplified Student Visa Framework ) được hiểu là cơ cấu đơn giản hóa quy trình xét duyệt visa sinh viên. Chính sách này có những thay đổi mới về yêu cầu chứng minh tài chính.

  • Phần 2. Các thay đổi cơ bản của chính sách SSVF.

  • 1.1  Chỉ còn 2 loại thị thực visa  

Thay vì trước đây có tới 8 loại visa thì chỉ còn 2 loại visa. 2 loại thị thực mới trong chính sách visa SSVF là Subclass 500 là thị thực du học và Subclass 590 là thị thực giám hộ du học.

  • 1.2 Đưa ra khung xét duyệt mức độ rủi ro nhập cư mới

Yêu cầu duyệt hồ sơ xin visa sẽ phụ thuộc vào mức độ rủi ro về di trú của quốc gia của sinh viên đó và uy tín của trường tại Úc. Cấp độ đánh giá càng cao thì người nộp gồ sơ cần phải nộp nhiều bằng chứng chứng minh việc xin visa là chỉ nhằm mục đích học tập.

Chính sách visa du học úc hình 4

Yêu cầu bằng chứng mức độ ưu tiên: Đương đơn không phải nộp bằng chứng về trình độ tiếng anh và khả năng tài chính

Yêu cầu bằng chứng mức độ thông thường: Đương đơn phải nộp bằng chứng về trình độ tiếng anh và khả năng tài chính.

  • 1.3 Yêu cầu tiếng anh

Sinh viên cần cung cấp các bằng chứng về các điểm kiểm tra tiếng anh được chấp nhận và bằng chứng là học sinh thuộc trường hợp được miễn tiêu chí này.

  • 1.4 Yêu cầu tài chính

Sinh viên phải chứng minh được điều kiện tài chính của mình đủ để theo học trong suốt thời gian lưu trú tại Úc. Nguồn tài chính này phải thực sự sẵn sàng cho sinh viên để đi du học.

Phải chứng minh được mình có đủ tiền cho 12 tháng sinh sống và học tập tại Úc. Có các bằng chứng đáp ứng được yêu cầu về thu nhập hàng năm. Các mẫu chấp nhận trao đổi học sinh Trung học (AASES), chỉ áp dụng đối với học sinh trung học trao đổi bậc trung học.

Có thể chứng minh nguồn thu nhập bằng cách sao kê lương qua tài khoản ngân hàng, các giấy tờ thuế, hợp đồng mua bán/cho thuê nhà đất có công chứng, hợp đồng tín dụng…

  •  1.5 Yêu cầu thu nhập hàng năm

Thu nhập hằng năm đạt chuẩn là 60.000 AUD dành cho du học sinh và 70.000 AUD đối với người phụ thuộc đi kèm.

  • 1.6 Yêu cầu chi phí sinh hoạt

Yêu cầu chi phí sinh hoạt trong 12 tháng :

– Sinh viên/ người giám hộ là 19.830 AUD .

– Người phụ thuộc đi kèm: 6.940AUD

– Em bé: 2.970AUD

  • 1.7 Bắt buộc nộp hồ sơ online

Chính sách này yêu cầu hình thức nộp hồ sơ theo kiểu trực tuyến cho tất cả các hồ sơ kể cả phí xét duyệt thông qua ImmiAccount.

Chinh sach visa du hoc uc hinh 2

  • 1.8 Thay đổi lệ phí xét duyệt

Lệ phí xét duyệt xin vis du học áp dụng cho cả 2 thị thực thay đổi như sau:

– Đương đơn chính là 550 AUD – tăng 15 AUD

– Người phụ thuộc trên 18 tuổi là 410 AUD – tăng 5 AUD

– Người phụ thuộc dưới 18 tuổi là 135 AUD –  không đổi.

  • 1.9 Thủ tục sinh trắc học là bắt buộc

Áp dụng bắt buộc cung cấp sinh trắc học với tất cả du học sinh xin xét cấp visa vào Úc. Đương đơn phải có mặt tại trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc để chụp ảnh, lấy vân tay thay vì ủy quyền cho tổ chức tư vấn hoặc người đại diện nộp hồ sơ.

  • Phần 3: Cách thức áp dụng chính sách SSVF đối với sinh viên Việt Nam.

Phụ thuộc vào mức độ rủi ro về di trú của quốc gia của học sinh và trường tại Úc. Nếu du học sinh xin theo học tại trường có mức đánh giá ưu tiên thì không cần nộp hồ sơ tài chính và chứng chỉ tiếng anh. Còn nếu như xin theo học tại trường có mức đánh giá thông thường sẽ phải nộp hồ sơ tài chính và chứng chỉ tiếng anh.

  • 3.1 Ưu điểm của chương trình visa du học Úc SSVF.

  1. – SSVF áp dụng cho tất cả các bậc học từ tiểu học, trung học, cao đẳng, đại học và sau đại học.
  2. – Rút gọn quy trình xin visa chỉ còn 2-4 tuần
  3. – Xét duyệt nhanh hơn hẳn vì hồ sơ xét duyệt mức ưu tiên sẽ không cần chứng chỉ tiếng chỉ và chứng minh tài chính .
  4. – SSVF không giới hạn thời gian học tiếng anh.
  5. – Chắt lọc được những hồ sơ chất lượng và tính xác thực cao
  6. – Việc yêu cầu chứng minh tài chính giúp du học sinh đảm bảo việc học , không bỏ bê việc học để đi làm thêm. Chọn loc được những học viên có hoàn cảnh tài chính phù hợp mức sống trước khi cấp thị thực du học.

 

  • 3.2 Danh sách các trường thuộc hệ visa ưu tiên.

Ngoài việc xem xét quốc gia nơi bạn nhập tịch để xét duyệt khung rủi ro, còn cần yếu tố xác định trường đó có thuộc hệ ưu tiên hay không. Xin giới thiệu các trường thuộc hệ visa ưu tiên tại Úc.

Chính sách visa du học úc hình 5

Trường cấp 3 ở úc:

  1.  – Taylors College.
  2.  – Kilmore Private High school.
  3.  – SA Government Schools.
  4.  – Education Quensland International (EQI).
  5.  – John Paul International College.
  6.  – ACT Government Schools.

VTE &English:

  1. Navitas English
  2. William Anglis Institute
  3. Hawthorn Melbourne
  4. Embassy English
  5. ILSC
  6. Kaplan International
  7. Phoenix Academy

College & Institute:  

  1. – William Angliss Institute
  2.  – Kaplan International
  3. – Blue Moutain IHMS
  4. – SAE

University:

  1. – Monash University
  2. – RMIT
  3. – The University of Melbourne
  4. – Deakin University
  5. – Macquarie University
  6. – University of Technology, Sydney
  7. – The University of New south Wales
  8. – The University of Sydney
  9. – University of South Australia
  10. – The University of Adelaide
  11. – Carnegie Mellon University-Adelaide campus
  12. – The University of Western Australia
  13. – Queensland University of Technology
  14. – Bond university
  15. – The University of Quensland
  16. – Australia National University
  17. – International College of Management Sydney

Trên đây là những điều cần biết về chính sách visa du học Úc dành cho học sinh sinh viên quốc tế. Mong muốn được đi du học tại đất nước với nền giáo dục đẳng cấp và được công nhận trên thế giới là điều ai cũng mong muốn. Nên việc chuẩn bị các hiểu biết về visa và những điều quan trọng khác là rất cần thiết.